Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp, Tư vấn thành lập Công ty Chuyên Nghiệp: Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

Tư vấn thành lập công ty 100% vốn nước ngoài đầu tư tại Việt Nam

Trong những năm gần đây, chính sách của nhà nước đã cởi mở hơn để thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho sự gia tăng đầu tư vào Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn trong việc thực hiện các thủ tục đầu tư. Bài viết dưới đây sẽ tư vấn cho doanh nghiệp hoàn chỉnh nhất về các vấn đề liên quan đến việc thành lập 100% vốn đầu tư nước ngoài.

1. Công ty 100% vốn nước ngoài là gì

Công ty 100% vốn nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam được nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp.

2. Điều kiện thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài

Để thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Có dự án đầu tư tại Việt Nam (dự án khả thi) do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Có năng lực tài chính để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.
- Cam kết thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Việt Nam về thuế, sử dụng lao động địa phương, sử dụng đất ...
- Có hồ sơ hợp lệ thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam.

3. Hồ sơ thành lập công ty 100% vốn nước ngoài

Đăng ký / đề nghị cấp Giấy chứng nhận đầu tư - Mẫu I-3 và hướng dẫn cách lập hồ sơ chứng từ theo Phụ lục IV.1 Quyết định số 1088/2006 / QĐ-BKH ngày 21/9/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Báo cáo năng lực tài chính của chủ đầu tư do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (báo cáo phải thể hiện rõ nguồn vốn đầu tư và chủ đầu tư có đủ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư).
Dự thảo Điều lệ công ty tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp (công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên.) Công ty Cổ phần. Dự thảo Điều lệ công ty phải được chủ sở hữu công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty ký, ký tên trên từng trang) và đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của người đại diện theo pháp luật, của thành viên hoặc người đại diện theo uỷ quyền của công ty trách nhiệm hữu hạn có từ 2 thành viên trở lên. Người đại diện theo pháp luật của cổ đông sáng lập hoặc người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần. Nội dung Điều lệ phải đầy đủ theo quy định tại Điều 22 Luật Doanh nghiệp.
Danh sách thành viên tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp - Mẫu I-8 hoặc I-9 Quyết định số 1088/2006 / QĐ-BKH ngày 21 tháng 9 năm 2006 hoặc Mẫu II-4 của Thông tư 03/2006 / TT-BKH ngày 19 tháng 10 năm 2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của thành viên sáng lập:
- Đối với thành viên sáng lập là pháp nhân: bản sao hợp lệ (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ), quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu tương đương khác. Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác (khoản 3 Điều 15 Nghị định 88/2006 / NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ). Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức dịch thuật.
- Đối với thành viên sáng lập là cá nhân: Bản sao hợp lệ hợp lệ (không quá 3 tháng trước ngày nộp hồ sơ) của một trong các giấy tờ sau: chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ (Điều 18 Nghị định 88/2006 / NĐ-CP ngày) Ngày 29 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ).
Giấy ủy quyền của chủ đầu tư cho người được ủy quyền trong trường hợp chủ đầu tư là tổ chức và bản sao hợp lệ (bản sao có công chứng) của một trong các tài liệu chứng thực cho người đại diện cá nhân của bên đó. Các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch sang tiếng Việt và có xác nhận của tổ chức dịch thuật.
Hợp đồng liên doanh đối với hình thức đầu tư thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài hoặc hợp đồng hợp tác kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. (Xem Điều 54, 55 Nghị định 108/2006 / NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ)
Trường hợp dự án đầu tư liên doanh sử dụng vốn nhà nước thì phải có văn bản chấp thuận việc sử dụng vốn nhà nước để đầu tư của cơ quan có thẩm quyền.

*. Số lượng hồ sơ nộp:

05 bộ (một bộ là bản gốc, bằng tiếng Việt hoặc tiếng Việt và tiếng nước ngoài thông dụng).
- Thời gian xem xét: 30 - 120 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Để được tư vấn thành lập công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, quý vị có thể tham vấn ý kiến luật sư theo các thông tin bên dưới.
Trân trọng
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHIỆT TÂM VÀ CỘNG SỰ
Mobile: 091.226.5766 - Web: http://nhiettam.vn

by Unknown. Comments Off

Comments are closed.

Được tạo bởi Blogger.