Dịch vụ thành lập Doanh nghiệp, Tư vấn thành lập Công ty Chuyên Nghiệp: Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản

Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản

Dịch vụ Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản là một dịch vụ thành lập công ty của Luật Nhiệt Tâm. Kinh doanh bất động sản là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về vốn pháp định. 

I. Dịch vụ Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản 


Với hơn 10 năm cung cấp dịch vụ pháp lý cho doanh nghiệp, chúng tôi tự hào đã tư vấn và cung cấp dịch vụ thành lập doanh nghiệp cho hàng ngàn doanh nghiệp, bao gồm các loại hình doanh nghiệp, như: Công ty Cổ phần; Công ty TNHH; Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân; và điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư của công ty có vốn đầu tư nước ngoài… 

Để thuận tiện cho việc tư vấn Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản, quý khách vui lòng điền đầy đủ thông tin theo mẫu thông tin thành lập doanh nghiệp và gửi lại cho chúng tôi theo địa chỉ email: hoangdao@nhiettam.vn 

1. Nội dung dịch vụ tư vấn Thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản:


- Tư vấn lựa chọn loại hình Công ty Kinh doanh bất động sản;

– Tư vấn về tên của Công ty Kinh doanh bất động sản; 

– Tư vấn trụ sở chính của Công ty Kinh doanh bất động sản; 

– Tư vấn về vốn điều lệ, vốn pháp định của Công ty Kinh doanh bất động sản; 

– Tư vấn về danh mục ngành nghề Kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bất động sản và những ngành nghề liên quan; 

– Tư vấn về các sáng lập viên, điều kiện góp vốn, quản lý điều hành và đại diện theo pháp luật của Công ty Kinh doanh bất động sản;

– Lập hồ sơ thành lập Công ty bất động sản;

– Các vấn đề khác liên quan đến việc thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản. 

2. Thực hiện các công việc theo uỷ quyền đăng ký thành lập Công ty Kinh doanh bất động sản:


- Đại diện cho khách hàng nộp, rút, khiếu nại, nhận đăng ký kinh doanh Công ty Kinh doanh bất động sản tại Phòng đăng ký kinh doanh;

- Tiến hành thủ tục đăng ký mã số thuế và chức năng xuất nhập khẩu cho Công ty Kinh doanh bất động sản;

- Tiến hành thủ tục xin cấp dấu cho Công ty Kinh doanh bất động sản. 

3. Tư vấn sau khi Công ty Kinh doanh bất động sản được thành lập: 


- Tư vấn các công việc cần và phải làm của Công ty Kinh doanh bất động sản; 

– Tư vấn các vấn đề liên quan đến hoạt động và đủ điều kiện hoạt động kinh doanh bất động sản; 

– Miễn phí cung cấp văn bản pháp luật theo yêu cầu;

– Soạn thảo hồ sơ nội bộ của doanh nghiệp, gồm: 

+ Điều lệ Công ty Kinh doanh bất động sản; 
+ Biên bản góp vốn thành lập Công ty, bầu chủ tịch, cử người đại diện theo pháp luật; 
+ Quyết định bổ nhiệm Giám đốc; 
+ Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng; 
+ Chứng nhận sở hữu vốn; Sổ và thông báo lập sổ cổ đông/thành viên…

II. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản


Tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp hoặc hợp tác xã theo quy định của pháp luật về hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) và phải có vốn pháp định không được thấp hơn 20 tỷ đồng, trừ các trường hợp sau:

a) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê mua bất động sản quy mô nhỏ, không thường xuyên quy định tại Điều 5 Nghị định số 76/2015/NĐ-CP;

b) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ bất động sản quy định tại Chương IV Luật Kinh doanh bất động sản.

Doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thuộc diện có vốn pháp định quy định tại Khoản 1 Điều này phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của số vốn pháp định.

Mức vốn pháp định quy định nêu trên được xác định căn cứ vào số vốn điều lệ của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về hợp tác xã. Doanh nghiệp, hợp tác xã không phải làm thủ tục đăng ký xác nhận về mức vốn pháp định.

III. Điều kiện của bất động sản đưa vào kinh doanh


1. Nhà, công trình xây dựng đưa vào kinh doanh phải có đủ các điều kiện sau đây:


a) Có đăng ký quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất trong giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất. Đối với nhà, công trình xây dựng có sẵn trong dự án đầu tư kinh doanh bất động sản thì chỉ cần có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất;

c) Không bị kê biên để bảo đảm thi hành án.

2. Các loại đất được phép kinh doanh quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:


a) Có giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

b) Không có tranh chấp về quyền sử dụng đất;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

IV. Phạm vi kinh doanh bất động sản của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài


1. Tổ chức, cá nhân trong nước được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:


a) Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

b) Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại;

c) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua; chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền theo quy định của pháp luật về đất đai; đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng kỹ thuật đó;

d) Đối với đất được Nhà nước cho thuê thì được đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê; đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng không phải là nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

đ) Đối với đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

e) Đối với đất nhận chuyển nhượng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

g) Đối với đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để cho thuê theo đúng mục đích sử dụng đất;

h) Nhận chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản của chủ đầu tư để xây dựng nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua;

i) Nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật để chuyển nhượng, cho thuê đất đã có hạ tầng kỹ thuật đó.

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:


a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, g và h khoản 1 Điều này;

b) Đối với đất được Nhà nước giao thì được đầu tư xây dựng nhà ở để bán, cho thuê, cho thuê mua;

c) Đối với đất thuê, đất nhận chuyển nhượng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được kinh doanh bất động sản dưới các hình thức sau đây:


a) Các hình thức quy định tại các điểm b, d, h khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều này;

b) Đối với đất thuê trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thì được đầu tư xây dựng nhà, công trình xây dựng để kinh doanh theo đúng mục đích sử dụng đất.

Trân trọng
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NHIỆT TÂM VÀ CỘNG SỰ
Mobile: 091.226.5766 - web: https://nhiettam.vn

by Lawyer Hoang Dao. Comments Off

Comments are closed.

Được tạo bởi Blogger.